Skip to content

cuongledev/kamcms

Folders and files

NameName
Last commit message
Last commit date

Latest commit

 

History

63 Commits
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 

Repository files navigation

DOCUMENT

###1. Cấu hình cài đặt chung: - Tạo database ở host. - Import database core_db trong thư mục database lên host. - Cấu hình base url : App/config.php vs cadmin/app/config.php. - Cấu hình Database : App/database.php vs cadmin/app/database.php. - Vào phần Cài đặt trong Dashboard để đăng ký Google Analytics lấy id Analytics UA-000000-01, sau đấy vào lưu lại. + Lấy View Id Analytics đã xác minh trong đường dẫn rồi lưu lại. + Vào đường dẫn chỗ xác minh Google Api cài đặt sau đó xuất file json đã xác minh của google để tải lên. ###2. Luồng xử lý dữ liệu: - File chạy chính là index.php, trong file index sẽ định nghĩ một số hằng số như: + DIR_ROOT : là thư mục root ngoài cùng chứa source code. + DIR_TMP : DIR_ROOT -> tmp : là thư mục chứa các file teamplate,thư viện js,css,images,font. + DIR_THEME : DIR_ROOT -> tmp -> themes : là thư mục chứa file teamplate. + DIR_MODULES : DIR_ROOT -> modules : là thư mục chính để chứa modules. + DIR_APP : là thư mục chứa các file xử lý php core. + DIR_PUBLIC : DIR_ROOT -> public : là thư mục chứa các thư viện js,css,images,font. - File index.php require file globals.php trong thư mục system.

- File Globals.php là file khởi tạo các Class Model,controller,view,require một số file khác. Đây chính là file xử lý chính của core.

###3. Sử dụng Model: - ->where("row",$args) : Tương đương câu lệnh where row = $args. - ->where("row",$args,"LIKE") : Tương đương câu lệnh LIKE (Có thể thay LIKE) - ->orderBy("asc",$args) : Tương đương câu lệnh sắp xếp - ->join("TABLE1","TABLE1.row = TABLE2.row","LEFT") : Tương đương câu lệnh JOIN (Có thể thay thế INNER JOIN ,RIGHT) - ->num_rows() : Lấy ra tổng số record - ->get() : Lấy tất cả record - ->get(null,null,$select) : 3 Tham số $select = Tên row trong table - ->getOne() : Lấy 1 record - ->delete() : Xóa record - ->insert($data) : Thêm record, $data = array( "row" => $row ) - ->update($data) : Cập nhật record, $data = array( "row" => $row ) - ->rawQuery($sql) : Thực thi trực tiếp câp lệnh SQL ###4. Các function hay sử dụng: - base_url() : base_url() tương đương với url gốc, giống codigniter - redirect($url) : điều hướng tang web, nếu bên trong biến $url = "current" thì là bạn đang F5 trang web, còn ko bạn có thể truyền url vào bt để chuyển sang trang khác - lang($key) : dùng để xử lý đa ngôn ngữ, bên trong là $key, để xử lý vào trong thư mục App/lang/ngôn ngữ/main.php bạn có thể truyền $key vào - alias($string) : chuyển chuỗi Unicode sang kiểu url chuẩn. - dd($array) : là hàm dùng để dump mảng. - createCaptcha() : Tạo mã Captcha. - checkCaptcha($input) : Kiểm tra mã Captcha có chính xác ko. - getIp() : lấy địa chỉ IP client. - base64url_encode($var): mã hóa base 64. - base64url_decode($var): giải mã base 64. - recursiveMenu($data,$parent=0,$count=0) : Đệ quy menu : + trước khi dùng hàm này thì tạo ra một biến mới đặt tên là $data = array(); + loop vòng lặp mảng cũ, đặt parent id = key của $data mới(Tức là gom parent id chung lại) foreach ($_web['menu'] as $value) { $parent = $value['parent_id']; $data[$parent][] = $value; }

    														+ sau cùng mới chạy hàm đệ quy recursiveMenu($data);

###5. Tích hợp thư viện mới: - Mở file composer.json thêm vào reuired: tên thư viện sau đó chạy lệnh php composer self-update

###6. Biến toàn cục: - $_web : Có thể sử dụng được ở bất kỳ đâu trên trang web var_dump($_web) để xem

About

No description, website, or topics provided.

Resources

Stars

Watchers

Forks

Releases

No releases published

Packages

No packages published